Trong hoạt động công chứng, không phải mọi yêu cầu của người dân đều được công chứng viên tiếp nhận và giải quyết. Trên thực tế, pháp luật cho phép công chứng viên từ chối công chứng trong những trường hợp nhất định nhằm bảo đảm tính hợp pháp và an toàn pháp lý của giao dịch. Việc từ chối này thường khiến người dân băn khoăn về căn cứ pháp luật và giới hạn quyền của công chứng viên. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các trường hợp công chứng viên được quyền từ chối công chứng theo quy định hiện hành.
>>> Xem thêm: Có thể yêu cầu văn phòng công chứng đến nhà để công chứng không?
1. Nguyên tắc chung về quyền từ chối công chứng

Theo “Điều 44 Luật Công chứng 2014”, công chứng viên có quyền từ chối công chứng nếu hợp đồng, giao dịch hoặc hồ sơ yêu cầu công chứng không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Quyền từ chối công chứng không phải là quyền tùy tiện mà là cơ chế pháp lý nhằm:
-
Ngăn ngừa giao dịch vô hiệu;
-
Phòng tránh tranh chấp phát sinh;
-
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và của chính công chứng viên.
2. Từ chối công chứng khi hồ sơ không hợp lệ
Công chứng viên được quyền từ chối công chứng khi hồ sơ:
-
Thiếu giấy tờ bắt buộc;
-
Giấy tờ hết hiệu lực hoặc không đúng thẩm quyền;
-
Thông tin giữa các giấy tờ không thống nhất;
-
Không xuất trình được bản chính để đối chiếu.
Căn cứ pháp lý được xác định theo “Điều 40 Luật Công chứng 2014”, yêu cầu hồ sơ phải đầy đủ, hợp lệ để làm căn cứ công chứng.
3. Từ chối công chứng khi nghi ngờ giấy tờ giả
Theo “Điều 7 Luật Công chứng 2014”, nghiêm cấm công chứng các hợp đồng, giao dịch có yếu tố giả mạo.
Khi có dấu hiệu nghi ngờ giấy tờ giả, công chứng viên được quyền:
-
Yêu cầu xác minh;
-
Tạm dừng công chứng;
-
Từ chối công chứng nếu không đủ căn cứ xác thực.
Việc từ chối công chứng trong trường hợp này là hoàn toàn đúng luật và cần thiết.
4. Từ chối công chứng khi các bên không tự nguyện
Theo “Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015”, giao dịch dân sự chỉ có hiệu lực khi các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện.
Nếu phát hiện có dấu hiệu ép buộc, đe dọa hoặc không thể xác định ý chí thực sự của các bên, công chứng viên phải từ chối công chứng để tránh xác lập giao dịch vô hiệu theo “Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015”.
>>> Xem thêm: Các trường hợp bắt buộc phải sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ
5. Từ chối công chứng khi chủ thể không đủ năng lực hành vi dân sự

Theo “Điều 20 và Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015”, người không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không được tự mình xác lập giao dịch dân sự.
Do đó, công chứng viên có quyền từ chối công chứng nếu:
-
Người ký không đủ năng lực hành vi dân sự;
-
Không có người đại diện hợp pháp theo quy định.
6. Từ chối công chứng khi nội dung giao dịch vi phạm pháp luật
Theo “Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015”, giao dịch dân sự có mục đích hoặc nội dung vi phạm điều cấm của luật thì vô hiệu.
Căn cứ “Điều 7 Luật Công chứng 2014”, công chứng viên không được công chứng hợp đồng, giao dịch có nội dung trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn tự kiểm tra hợp đồng sau khi công chứng tại nhà
7. Từ chối công chứng khi tài sản giao dịch không đủ điều kiện pháp lý
Công chứng viên được quyền từ chối công chứng nếu:
-
Tài sản đang tranh chấp;
-
Tài sản chưa đủ điều kiện giao dịch;
-
Không xác minh được nguồn gốc tài sản.
Việc từ chối trong trường hợp này nhằm phòng ngừa rủi ro tranh chấp phát sinh sau công chứng.
8. Từ chối công chứng khi các bên không thống nhất nội dung hợp đồng
Theo nguyên tắc tự do, tự nguyện giao kết, nếu các bên chưa thống nhất được nội dung cơ bản của hợp đồng, công chứng viên không thể xác nhận ý chí chung.
Do đó, từ chối công chứng là cần thiết để tránh công chứng một giao dịch chưa được xác lập đầy đủ.
9. Nghĩa vụ giải thích và trách nhiệm của công chứng viên khi từ chối công chứng
Theo “Điều 10 Luật Công chứng 2014”, công chứng viên phải:
-
Giải thích rõ lý do từ chối;
-
Hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ nếu có thể;
-
Không được gây khó dễ, từ chối tùy tiện.
Kết luận
Công chứng viên được quyền từ chối công chứng trong nhiều trường hợp nhằm bảo đảm tính hợp pháp, an toàn pháp lý cho giao dịch. Việc hiểu rõ các trường hợp từ chối công chứng giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi tham gia các giao dịch cần công chứng.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Câu hỏi thường gặp về công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất
>>> Quyền thừa kế của vợ/chồng: Đối với tài khoản ngân hàng của người bạn đời
>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại
>>> Văn phòng công chứng Hà Nội tư vấn miễn phí thủ tục công chứng nhà đất
>>> Tra cứu phí công chứng online nhanh chóng, chính xác chỉ trong 1 phút
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
