Trong thực tế, ngày càng nhiều người có nguồn thu nhập từ hoạt động sáng tạo như viết sách, sáng tác nhạc, thiết kế, làm nội dung số hoặc phát minh kỹ thuật. Tuy nhiên, không ít người băn khoăn về vấn đề pháp lý khi vợ hoặc chồng nhận được khoản thu nhập từ bản quyền sáng tạo trong thời kỳ hôn nhân. Đây là tài sản riêng hay tài sản chung? Khi ly hôn có phải chia hay không? Việc hiểu rõ quy định pháp luật sẽ giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
>>> Xem thêm: Đừng để giấy tờ hợp lệ bị nghi ngờ chỉ vì thiếu chứng thực chữ ký
1. Quy định pháp luật về bản quyền sáng tạo và tài sản trong hôn nhân
1.1. Bản quyền sáng tạo là gì?
Bản quyền sáng tạo là quyền của cá nhân hoặc tổ chức đối với sản phẩm do mình tạo ra thông qua hoạt động trí tuệ.
Các đối tượng được bảo hộ phổ biến gồm:
- Tác phẩm văn học
- Tác phẩm âm nhạc
- Phần mềm máy tính
- Thiết kế mỹ thuật
- Tác phẩm điện ảnh
- Nội dung số trên nền tảng trực tuyến
Người sáng tạo có thể nhận được:
- Tiền nhuận bút
- Tiền bản quyền
- Tiền khai thác thương mại
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền tác giả
1.2. Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng
Theo pháp luật hôn nhân gia đình, tài sản của vợ chồng được chia thành:
- Tài sản chung
- Tài sản riêng
Tài sản chung thường bao gồm:
- Thu nhập do lao động
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản riêng gồm:
- Tài sản có trước hôn nhân
- Tài sản được tặng cho riêng
- Tài sản được thừa kế riêng
1.3. Quyền tác giả và quyền tài sản từ quyền tác giả
Cần phân biệt rõ:
- Quyền nhân thân đối với tác phẩm
- Quyền tài sản phát sinh từ tác phẩm
Trong đó:
Quyền nhân thân:
- Gắn liền với người sáng tạo
- Không chuyển giao trong nhiều trường hợp
Quyền tài sản:
- Có thể khai thác thương mại
- Có thể tạo ra thu nhập
Đây là cơ sở quan trọng để xác định tài sản chung hay riêng của vợ chồng.
2. Xác định tài sản khi vợ hoặc chồng nhận được khoản thu nhập từ bản quyền sáng tạo
2.1. Thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân
Trong đa số trường hợp, nếu:
- Khoản tiền bản quyền phát sinh trong thời kỳ hôn nhân
thì:
- Có thể được xem là tài sản chung của vợ chồng
Lý do là vì:
- Đây là khoản thu nhập hợp pháp phát sinh trong thời kỳ hôn nhân
- Có giá trị kinh tế thực tế
2.2. Trường hợp tác phẩm được tạo ra trước hôn nhân
Nếu tác phẩm được sáng tạo trước khi kết hôn nhưng:
- Tiền bản quyền phát sinh sau khi kết hôn
thì cần xem xét cụ thể:
- Quyền tác giả có thể là tài sản riêng
- Nhưng khoản lợi tức phát sinh có thể được coi là tài sản chung
Đây là vấn đề thường gây tranh chấp khi ly hôn.
2.3. Trường hợp được xác định là tài sản riêng
Khoản thu nhập từ bản quyền có thể được coi là tài sản riêng nếu:
- Có thỏa thuận tài sản riêng giữa vợ chồng
- Được xác định rõ là tài sản riêng theo pháp luật
- Có căn cứ chứng minh không nhập vào tài sản chung
Việc chứng minh rất quan trọng để:
- Tránh tranh chấp
- Bảo vệ quyền sở hữu cá nhân
2.4. Ý nghĩa của việc xác định đúng tài sản
Việc xác định chính xác bản chất tài sản giúp:
- Tránh tranh chấp hôn nhân
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp
- Thuận lợi khi ly hôn hoặc phân chia tài sản
Đặc biệt với người hoạt động sáng tạo chuyên nghiệp, đây là vấn đề rất cần được quan tâm.

>>> Xem thêm: Một sai sót nhỏ cũng có thể được phát hiện kịp thời tại văn phòng công chứng
3. Những tranh chấp thường gặp liên quan đến khoản thu nhập từ bản quyền sáng tạo
3.1. Tranh chấp khi ly hôn
Đây là trường hợp phổ biến nhất.
Một bên có thể cho rằng:
- Tiền bản quyền là tài sản riêng
Trong khi bên còn lại cho rằng:
- Đó là thu nhập hình thành trong hôn nhân
- Nên là tài sản chung
Nếu không có chứng cứ rõ ràng:
- Việc giải quyết sẽ khá phức tạp
3.2. Tranh chấp về công sức đóng góp
Nhiều trường hợp người còn lại:
- Hỗ trợ tài chính
- Hỗ trợ chăm sóc gia đình
- Giúp phát triển hoạt động sáng tạo
Từ đó phát sinh tranh cãi về:
- Công sức đóng góp vào giá trị tài sản
3.3. Tranh chấp khi chuyển nhượng quyền tác giả
Nếu một bên tự ý:
- Chuyển nhượng quyền khai thác
- Ký hợp đồng thương mại lớn
thì có thể phát sinh tranh chấp về:
- Quyền định đoạt tài sản chung
3.4. Tranh chấp về nghĩa vụ tài chính
Khoản thu nhập từ bản quyền có thể liên quan đến:
- Nghĩa vụ thuế
- Nghĩa vụ tài sản
- Nghĩa vụ thanh toán khác
Do đó, việc xác định chủ thể sở hữu rất quan trọng.
4. Những lưu ý quan trọng để hạn chế tranh chấp
4.1. Nên có thỏa thuận tài sản rõ ràng
Vợ chồng có thể:
- Lập văn bản thỏa thuận tài sản
- Xác định rõ tài sản riêng và tài sản chung
Điều này giúp:
- Giảm rủi ro tranh chấp
- Bảo vệ quyền lợi các bên
4.2. Lưu giữ đầy đủ chứng cứ
Cần lưu giữ:
- Hợp đồng khai thác bản quyền
- Hồ sơ đăng ký quyền tác giả
- Chứng từ thanh toán
- Tài liệu chứng minh thời điểm sáng tạo tác phẩm
Đây là căn cứ quan trọng khi xảy ra tranh chấp.
4.3. Tách bạch tài chính nếu cần thiết
Trong một số trường hợp, nên:
- Có tài khoản riêng
- Quản lý riêng khoản thu nhập từ bản quyền
Điều này giúp:
- Dễ chứng minh nguồn gốc tài sản
4.4. Tham khảo ý kiến pháp lý trước khi ký kết hợp đồng lớn
Nếu có hoạt động:
- Chuyển nhượng bản quyền
- Hợp tác thương mại
- Ký kết hợp đồng giá trị lớn
thì nên:
- Tham khảo luật sư hoặc công chứng viên
để đảm bảo:
- Đúng quy định pháp luật
- Hạn chế rủi ro về sau

>>> Xem thêm: Khi cần xử lý gấp, công chứng quận Cầu Giấy là lựa chọn tốt
Kết luận
Việc vợ hoặc chồng nhận được khoản thu nhập từ bản quyền sáng tạo là vấn đề ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại, đặc biệt khi các hoạt động sáng tạo và kinh doanh nội dung số phát triển mạnh. Tuy nhiên, để xác định đây là tài sản chung hay tài sản riêng cần xem xét nhiều yếu tố như thời điểm hình thành tác phẩm, nguồn gốc quyền tài sản và thỏa thuận giữa vợ chồng. Hiểu đúng quy định pháp luật liên quan đến trường hợp vợ hoặc chồng nhận được khoản thu nhập từ bản quyền sáng tạo sẽ giúp các bên chủ động bảo vệ quyền lợi của mình và hạn chế tranh chấp trong tương lai.
Để được tư vấn và hỗ trợ về xác định tài sản chung – riêng của vợ chồng, công chứng thỏa thuận tài sản hoặc các giao dịch liên quan đến quyền tài sản trí tuệ, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý.
>>> Xem thêm: Quyền của vợ và chồng với tài sản trong trường hợp bị phong tỏa.
>>> Xem thêm: Hồ sơ rõ ràng hơn với dịch vụ sang tên sổ đỏ cho con
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
