Khi thực hiện thủ tục công chứng khai nhận di sản, nhiều gia đình gặp vướng mắc pháp lý do có người thừa kế mất tích, không thể liên hệ hoặc xác định thông tin nhân thân. Đây là trường hợp phức tạp, đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về hộ tịch. Việc xác định quyền thừa kế, phần di sản và điều kiện tham gia công chứng đều phụ thuộc vào tình trạng pháp lý của người mất tích. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ căn cứ luật, trình tự cần làm và cách giải quyết đúng quy định khi có người thừa kế đã bị Tòa án tuyên bố mất tích.

>>> Xem thêm: Bạn có biết công chứng viên tại văn phòng công chứng phải chịu trách nhiệm thế nào không?

1. Căn cứ pháp lý áp dụng

di sản khi người thừa kế mất tích

  • “Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015” – Quy định về tuyên bố mất tích.

  • “Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015” – Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích.

  • “Điều 651 và Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015” – Hàng thừa kế và thừa kế thế vị.

  • “Luật Công chứng 2014” – Quy định về thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản.

  • “Nghị định 23/2015/NĐ-CP” – Về chứng thực giấy tờ, hợp đồng giao dịch.

>>> Xem thêm: Những điều bạn cần biết về thừa kế theo luật mới nhất

2. Người thừa kế mất tích được xác định như thế nào?

Một người chỉ được xem là mất tích về mặt pháp lý khi:

  • Đáp ứng điều kiện theo “Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015”:
    “Người bị tuyên bố mất tích nếu biệt tích 02 năm liền trở lên và đã áp dụng đầy đủ biện pháp tìm kiếm mà không có tin tức xác thực.”

  • Có quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

👉 Chỉ khi có bản án/quyết định tuyên bố mất tích, người này mới được coi là không thể trực tiếp tham gia thủ tục khai nhận di sản.

>>> Xem thêm: Chọn hình thức nào: Di chúc tại nhà hay tại văn phòng công chứng?

3. Ảnh hưởng của người thừa kế mất tích đến việc khai nhận di sản

Có người thừa kế bị tuyên bố mất tích dẫn đến ba tình huống pháp lý quan trọng:

3.1. Người mất tích vẫn còn sống theo pháp luật

Theo “Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015”:
“Tài sản của người bị tuyên bố mất tích được giao cho người quản lý theo quyết định của Tòa án.”

→ Khi khai nhận di sản:

  • Người quản lý tài sản được Tòa án chỉ định sẽ đại diện cho người mất tích tham gia thủ tục.

  • Không thể bỏ qua phần quyền thừa kế của người mất tích.

>>> Xem thêm: Lý do nên làm công chứng nhà đất tại văn phòng uy tín

3.2. Người mất tích có người thừa kế thế vị

Nếu người mất tích là con của người để lại di sản, thì theo “Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015”:
“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản, phần di sản của họ được thừa kế thế vị bởi con của họ.”

Xem thêm:  Được miễn thuế TNCN khi sang tên sổ đỏ cho người thân không?

→ Nếu Tòa tuyên mất tích nhưng chưa tuyên chết → không áp dụng thừa kế thế vị, vì họ chưa được coi là đã chết.

3.3. Chỉ áp dụng thừa kế thế vị khi nào?

Chỉ khi có quyết định tuyên bố chết theo “Điều 71 khoản 3 Bộ luật Dân sự 2015”, mới được coi là đã chết → khi đó mới chia theo thừa kế thế vị.

4. Hồ sơ cần chuẩn bị khi công chứng khai nhận di sản có người thừa kế mất tích

di sản khi người thừa kế mất tích

Hồ sơ gồm:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản.

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, hộ khẩu…).

  • Giấy tờ về tài sản (sổ đỏ, đăng ký xe…).

  • Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án.

  • Quyết định chỉ định người quản lý tài sản của người mất tích (nếu có).

  • CMND/CCCD của những người thừa kế còn lại.

>>> Xem thêm: Chi phí thuê dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói hiện nay là bao nhiêu?

5. Trình tự công chứng khai nhận di sản khi có người thừa kế mất tích

5.1. Xác định tình trạng pháp lý của người thừa kế

Văn phòng công chứng sẽ kiểm tra:

  • Quyết định mất tích,

  • Người đại diện hợp pháp,

  • Quyền và nghĩa vụ của người bị tuyên bố mất tích theo Điều 71.

5.2. Lập văn bản khai nhận di sản

Nội dung văn bản phải ghi rõ:

  • Có người thừa kế mất tích;

  • Người đại diện theo pháp luật của họ;

  • Phần di sản họ được hưởng;

  • Cam kết không tranh chấp.

5.3. Niêm yết công khai 15 ngày

Theo “Điều 18 Luật Công chứng 2014”:
Văn phòng công chứng niêm yết 15 ngày tại UBND xã nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.

5.4. Ký và chứng nhận

Sau thời gian niêm yết và không có tranh chấp:

  • Công chứng viên chứng nhận văn bản khai nhận di sản;

  • Người đại diện ký thay cho người mất tích theo quyết định của Tòa án.

6. Lưu ý pháp lý quan trọng

  • Văn bản khai nhận di sản không được tự ý loại bỏ người mất tích.

  • Chỉ được “bỏ qua” phần của họ khi có quyết định tuyên bố chết.

  • Nếu người mất tích trở về, họ có quyền yêu cầu:
    “Khôi phục quyền sở hữu đối với phần tài sản của mình” theo Điều 73 Bộ luật Dân sự 2015.

7. Kết luận

Trường hợp có người thừa kế mất tích trong thủ tục công chứng khai nhận di sản là tình huống nhạy cảm và phức tạp. Việc chuẩn bị đủ hồ sơ, tuân thủ đúng trình tự theo Bộ luật Dân sự và Luật Công chứng giúp đảm bảo việc phân chia di sản được hợp pháp, tránh tranh chấp về sau. Nếu có nhiều người thừa kế hoặc tài sản có giá trị lớn, việc tham khảo ý kiến luật sư là rất cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên.

Xem thêm:  Pháp luật quy định bồi thường tổn thất tinh thần bao nhiêu tiền?

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Đặt cọc mua đất viết tay: Lấy lại tiền thế nào?

>>> Hậu quả pháp lý khi người thừa kế từ chối nhận di sản không đúng thủ tục

>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng hợp đồng bảo trì – sửa chữa

>>> Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? đối với tài sản hình thành từ dự án

>>>  Mẹo tiết kiệm thời gian khi công chứng giấy tờ số lượng lớn

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá