Theo Bộ luật Dân sự 2015, mọi người thường nhầm lẫn quyền hưởng dụng và quyền sử dụng tài sản. Vậy phân biệt quyền hưởng dụng và quyền sử dụng tài sản thế nào. Cùng tìm hiểu nội dung này của Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ nhé.

>>> Xem thêm: Dịch vụ công chứng tại nhà cho người ốm, người bệnh, hạn chế đi lại

1. Quyền hưởng dụng là gì? Quyền sử dụng tài sản là gì?

Để phân biệt quyền hưởng dụng và quyền sử dụng tài sản, trước hết bạn đọc phải nắm được cụ thể định nghĩa về quyền hưởng dụng và quyền sử dụng tài sản. Cụ thể:

– Quyền hưởng dụng tài sản: Là một quyền đối với tài sản mới được bổ sung vào Bộ luật Dân sự 2015. Đây là một trong những quyền khác với tài sản, là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác (theo Điều 159 Bộ luật Dân sự năm 2015 hiện hành).

Hiểu một cách đơn giản, đây là quyền của cá nhân, tổ chức áp dụng với tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác. Quyền này gồm quyền được nắm giữ và chi phối tài sản đó.

Quyền hưởng dụng là gì? Quyền sử dụng tài sản là gì?

Trong đó, định nghĩa quyền hưởng dụng được nêu tại Điều 257 Bộ luật Dân sự như sau:

Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.

Có thể lấy ví dụ về quyền hưởng dụng như sau: Ông A thuê nhà của ông B. Theo đó, ông A không phải chủ sở hữu căn nhà cho thuê nhưng được phép sử dụng để ở hoặc kinh doanh (theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà của ông A và ông B).

– Quyền sử dụng tài sản: Không giống quyền hưởng dụng là quyền khác với tài sản, quyền sử dụng có thể coi là một trong những quyền chính của quyền sở hữu tài sản bên cạnh quyền chiếm hữu, quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu.

Xem thêm:  Thủ tục công chứng hợp đồng, uỷ quyền và chứng nhận chữ ký

>>> Xem thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng làm việc thứ 7 và chủ nhật tại Hà Nội

Theo đó, định nghĩa quyền sử dụng được nêu tại Điều 189 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Tức là, đây là quyền của chủ sở hữu tài sản đó trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản của mình.

Ví dụ về quyền sử dụng tài sản: Vẫn là căn nhà cho thuê ở ví dụ trên. Tuy nhiên, thay vì cho ông A thuê thì hiện tại, ông B để lại để sử dụng. Do ông B có quyền sở hữu với căn nhà đó nên ông B có quyền sử dụng với tài sản đó. Việc ông B sử dụng căn nhà đó vào mục đích để ở hay kinh doanh hay làm nhà trọ… đều thuộc quyền của ông B. Thậm chí, việc ông cho thuê để hưởng hoa lợi, lợi tức cũng được coi là quyền sử dụng tài sản của ông B.

>>> Xem thêm: Địa chỉ công ty dịch thuật hỗ trợ dịch mọi văn bản pháp lý

2. Phân biệt quyền hưởng dụng và quyền sử dụng tài sản

Tiêu chíQuyền hưởng dụngQuyền sử dụng tài sản
Căn cứ pháp lýĐiều 257 Bộ luật Dân sự 2015Điều 189 Bộ luật Dân sự 2015
Định nghĩaLà quyền của người không phải là chủ sở hữu của tài sản trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức với tài sản của người khác trong thời hạn nhất định.Là quyền của chủ sở hữu hoặc người không phải chủ sở hữu trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức với tài sản của mình.
Thời gian– Hưởng theo hai hình thức:Theo thỏa thuậnTheo luật quy định
– Thời gian tốt đa được hưởng:Tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người này là cá nhânTối đa đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng không quá 30 năm
Hoàn toàn do các bên thỏa thuận.
Giới hạn về quyền đối với tài sảnCó quyền tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng.– Người sử dụng không phải chủ sở hữu thì quyền sử dụng tài sản phụ thuộc vào thỏa thuận của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.
– Người sử dụng là chủ sở hữu thì quyền này hoàn toàn do người này tự quyết định trừ trường hợp tài sản không còn thuộc quyền sở hữu của người đó.=> Quyền hạn đối với tài sản của người sử dụng không phải chủ sở hữu hạn chế hơn người hưởng dụng tài sản.
Quan hệ với chủ sở hữu tài sản– Chủ sở hữu tài sản không được thực hiện hành vi khác hoặc cản trở, gây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng dụng.- Chủ sở hữu tài sản không được thay đổi quyền hưởng dụng đã được xác lập măc dù có quyền định đoạt tài sản.– Chủ sở hữu đồng thời là người có quyền sử dụng: Hưởng quyền theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
– Người được hưởng quyền này không phải là chủ sở hữu: Việc sử dụng dựa theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo những quy định khác do luật định.
Nghĩa vụ– Tiếp nhận tài sản và đăng ký nếu luật quy định.- Khai thác tài sản theo đúng công dụng, mục đích sử dụng tài sản hợp lý.- Giữ gìn, bảo quản tài sản như của mình.- Sửa chữa, bảo dưỡng tài sản định kỳ để sử dụng tài sản đó bình thường.- Nếu do không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình thì phải khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục hậu quả xấu do việc này gây ra.- Trả lại cho chủ sở hữu tài sản khi đã hết hạn hưởng dụng.Luật không quy định
Trường hợp chấm dứt quyền– Hết hạn quyền hưởng dụng.
– Các bên thỏa thuận.- Người hưởng dụng thành chủ sở hữu tài sản
.- Người hưởng dụng từ bỏ/không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn quy định.
– Tài sản của quyền hưởng dụng không còn.
– Do Tòa án quyết định.
– Trường hợp khác.
– Chủ sở hữu đã chuyển giao quyền sử dụng của mình cho người khác
– Người không phải chủ sở hữu đã thỏa thuận với chủ sở hữu chấm dứt quyền sử dụng tài sản của mình

>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng cho thuê nhà ở đâu uy tín? Chuẩn bị bao nhiêu tiền?

Xem thêm:  Mẫu đơn ký giáp ranh với mảnh đất liền kề 2022 và cách ghi

Trên đây là các tiêu chí để phân biệt quyền hưởng dụng và quyền sử dụng tài sản. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Xem thêm từ khoá tìm kiếm:

>>> Tuyển dụng cộng tác viên ngân hàng thu nhập ổn định, không yêu cầu kinh nghiệm

>>> Dịch vụ sổ đỏ nhanh gọn, giá rẻ, uy tín, hỗ trợ giao sổ tận nhà khu vực Hà Nội

>>> Văn phòng công chứng ngoài trụ sở không tính thêm phí dịch vụ

>>> Chứng thực chữ ký ở đâu uy tín? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

>>> Hướng dẫn xin giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *