Thời gian gần đây, xuất hiện trên mạng xã hội nhiều vụ việc về hủ tục bắt vợ tại các vùng miền núi của Hà Giang, Sơn La… Vậy tục bắt vợ có vi phạm pháp luật không. Hãy cùng tìm hiểu nội dung này nhé.

>>> Xem thêm: Sổ hồng là gì? 03 cách phân biệt sổ đỏ với sổ hồng cực đơn giản tại nhà

1. Tục bắt vợ là gì? Biến tướng của tục bắt vợ thế nào?

Tục bắt vợ thực chất là tục kéo dâu của người Mông, người Thái. Theo đó, đây là một phong tục tốt đẹp và nhân văn của các dân tộc này khi hai bên nam, nữ đáp ứng các điều kiện: Cả hai yêu thương nhau thật lòng và cả hai đều đã đủ tuổi kết hôn.

Tục bắt vợ là gì? Biến tướng của tục bắt vợ thế nào?

Khi bị nhà gái ngăn cản hoặc khi người nam không đủ tiền cươi vợ thì tối đến hai người hẹn nhau và người con trai đưa cô gái về nhà mình sau đó sẽ thông báo cho nhà gái và tổ chức đám cưới sau.

>>> Xem ngay: Phí công chứng, chứng thực giấy khai sinh và sơ yếu lí lịch mới nhất 2023

Tuy nhiên, hiện nay, tục lệ này đã bị biến tướng và trở thành hiện tượng xấu trong xã hội. Nhiều thanh niên lợi dụng tục bắt vợ hay tục kéo dâu để bắt người con gái về làm vợ mình mà không có sự đồng ý của cô gái này.

Không chỉ vậy, nhiều người còn lợi dụng tục này để tổ chức đám cưới cho nam nữ chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Đặc biệt, theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 126/2014/NĐ-CP, tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ nữ làm vợ mình là một trong các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cấm áp dụng bởi nó đã vi phạm quy tắc tự nguyện trong hôn nhân tại điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình và là một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo điểm b khoản 2 Điều 5 Luật này.

>>> Xem ngay:  Hướng dẫn quy trình thực hiện dịch vụ làm sổ đỏ, sổ hồng siêu đơn giản tiết kiệm thời gian và chi phí

2. Tục bắt vợ có phạm luật không?

Tuỳ vào mục đích của hành vi bắt vợ, người vi phạm có thể bị xử lý theo các hình thức như sau:

Cưỡng ép kết hôn

– Xử phạt hành chính: Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng (Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).

Tục bắt vợ có phạm luật không?

– Chịu trách nhiệm hình sự: Bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng – 03 năm theo Điều 181 Bộ luật Hình sự về Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện nếu:

Xem thêm:  Công chứng bản dịch là gì? bản dịch nào được công chứng

+ Cưỡng ép người khác kết hôn trái sự tự nguyện của họ.

+ Đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm.

Tảo hôn

– Xử phạt hành chính: Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng nếu vẫn giữ mối quan hệ vợ chồng trái luật với người chưa đủ tuổi kết hôn dù Toà án đã có bản án, quyết định có hiệu lực về việc chấm dứt quan hệ này.

– Chịu trách nhiệm hình sự: Căn cứ Điều 183 Bộ luật Hình sự về Tội tổ chức tảo hôn thì người tổ chức tảo hôn cho người chưa đủ tuổi kết hôn sẽ bị phạt tù đến 02 năm.

Bắt, giam, giữ người trái pháp luật

Theo Điều 23 Hiến pháp, công dân có quyền tự do đi lại cũng như cư trú ở trong nước, ra nước ngoài hay từ nước ngoài về nước. Do đó, đây là một trong những quyền cơ bản của công dân mà không ai được xâm phạm.

Khi lợi dụng tục bắt vợ để bắt giữ, giam giữ người trái luật có thể bị xử lý về Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật tại Điều 157 Bộ luật Hình sự, sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi năm 2017 với các khung hình phạt như sau:

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Phạt tù từ 02 – 07 năm: Phạm tội có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội 02 lần trở lên; với hai người; với người dưới 18 tuổi, phụ nữ biết là có thai, người già yếu…

– Phạt tù từ 05 – 12 năm: Nếu làm người bị bắt, giữ, giam chết/tự sát; tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo… người này.

 >>> Mách bạn: Địa chỉ công ty dịch thuật chuyên nghiệp số 1 Hà Nội

Trên đây là giải đáp về tục bắt vợ có phạm luật không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và Sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

Xem thêm:  Công chứng học bạ cần bản gốc không?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>>  Thủ tục chứng thực chữ ký cần những gì? Những lưu ý khi chứng thực chữ ký

>>> Phí dịch vụ sang tên sổ đỏ bên nào chịu? Khi nào được miễn phí dịch vụ sang tên

>>> Công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất mất bao nhiêu tiền?

>>> Hot hot: Tuyển cộng tác viên nhập liệu làm việc tại nhà không yêu cầu kinh nghiệm

>>> Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu cần chuẩn bị hồ sơ giấy tờ gì?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *