Chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương là một quá trình phức tạp và yêu cầu tuân theo các quy định cụ thể của Luật lao động 2019 để tránh vi phạm quyền lợi của bất kỳ bên nào trong hợp đồng. bài viết này giúp các bạn nắm được các trường hợp chấm dứt hđ lao động.

>>> Xem thêm: Công chứng Văn bản thừa kế mất bao nhiêu thời gian? Phí là bao nhiêu, có đắt hay không?

1. Khái niệm

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Luật lao động 2019 là quyền của người lao động hoặc nhà tuyển dụng chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần sự đồng ý của bên kia, mà được quy định cụ thể trong Luật lao động của Việt Nam.

đơn phương chấm dứt hđ lao động là gì

2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Theo Khoản 9 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 thì hợp đồng lao động (HĐLĐ) chấm dứt khi người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

Điều 35 Bộ luật Lao động quy định, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

– Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn;

– Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

– Ít nhất 3 ngày làm việc nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

– Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

>>> Xem thêm: Có được ủy quyền kí kết hợp đồng không? Công chứng hợp đồng ủy quyền mất bao lâu?

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng không cần báo trước

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.

quyền dơn phương chám dứt hợp đồng

3. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Theo Bộ Luật lao động Việt Nam năm 2019, người sử dụng lao động (NSDL) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp cụ thể. Dưới đây là một số điểm quan trọng liên quan đến quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của NSDL:

Xem thêm:  Đình công bất hợp pháp: Người lao động bị xử lý ra sao?

Lý do chấm dứt:

NSDL có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu người lao động vi phạm nghiêm trọng các quy định của hợp đồng lao động hoặc các quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động, không hoàn thành công việc theo thỏa thuận hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản, danh tiếng của NSDL.

NSDL cũng có quyền chấm dứt hợp đồng lao động nếu người lao động không thể làm việc do tình trạng sức khỏe, nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp, hoặc đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.

Thời hạn thông báo:

NSDL cần thông báo trước việc chấm dứt hợp đồng lao động một khoảng thời gian cố định trước khi thực hiện, ngoại trừ trường hợp người lao động vi phạm nghiêm trọng và gây thiệt hại nghiêm trọng, khi NSDL có quyền chấm dứt ngay lập tức.

Quyền lợi sau khi chấm dứt:

Sau khi chấm dứt hợp đồng, người lao động có quyền nhận các khoản tiền bồi thường và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động.

Tranh chấp:

Trong trường hợp có tranh chấp hoặc thắc mắc về việc chấm dứt hợp đồng, cả người lao động và NSDL có quyền yêu cầu giải quyết thông qua khảo nghị hoặc tố tụng tại cơ quan giải quyết tranh chấp lao động hoặc tòa án.

>>> Xem thêm: Văn phòng nào công chứng thứ 7 chủ nhật? Có lâu hơn khi công chứng ngày thường không?

4. Nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Khi người sử dụng lao động (NSDL) đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, theo Điều 41 của Bộ Luật lao động 2019, NSDL phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

Nhận người lao động trở lại làm việc: NSDL phải tiếp tục làm việc với người lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Trả tiền lương và các khoản đóng bảo hiểm: NSDL phải trả tiền lương cho những ngày người lao động không được làm việc, cũng như đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày đó. Khoản tiền này phải được tính dựa trên lương theo hợp đồng lao động.Trả thêm tiền bồi thường: NSDL phải trả cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để bồi thường cho việc chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Trả trợ cấp thôi việc: Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc sau khi hợp đồng bị chấm dứt trái pháp luật, NSDL phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ Luật lao động 2019.

Xem thêm:  Trường hợp nào di chúc không hợp pháp?

Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động (nếu có): Nếu công việc ban đầu không còn tồn tại hoặc không còn vị trí công việc, hai bên có thể thỏa thuận để sửa đổi hoặc bổ sung hợp đồng lao động.

Chú ý rằng việc NSDL đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật không chỉ đối mặt với việc trả các khoản tiền bồi thường mà còn có thể bị xem xét và xử lý theo quy định của pháp luật về lao động và quyền của người lao động. Việc tuân thủ các quy định về hợp đồng lao động là rất quan trọng để đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Có thể bạn muốn xem thêm:

>>> Phòng công chứng quận hoàng mai nào công chứng lấy ngay và hỗ trợ dịch vụ công chứng tại nhà?

>>> Công chứng hợp đồng mua bán nhà vào thời điểm nào? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất mất bao nhiêu tiền? Công chứng trong bao lâu thì xong?

>>>Sa thải lao động và các vấn đề liên quan

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *